Chñ nghÜa t­¬ b¶n ®éc quyÒn 25 BÀI GIẢNG HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ MỞ ĐẦU Học thuyết giá trị thặng dư là hòn đá tảng trong học thuyết kinh tế C Mác Trước C Mác, các nhà kinh tế học tư sản cổ điển ch. tướng giá trị thặng dư tương đối Hỏi học viên: Theo Trung tâm Thuốc dân tộc – Đơn vị khám chữa bệnh mề đay, mẩn ngứa bằng Y học cổ truyền . Cũng từ các vị thuốc Nam có trong cách chữa mề đay dân gian, đội ngũ bác sĩ Y học cổ truyền đầu ngành tại Trung tâm Nghiên cứu và Ứng dụng Thuốc dân tộc đã nghiên cứu và hoàn thiện bài thuốc Tiêu ban Giải độc Tag: chữa mề đay sau sinh mổ Nổi mề đay sau sinh ở phụ nữ. Chúng ta hãy cùng các bác sĩ giảng viên Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn tìm hiểu những biện pháp điều trị nổi mề đay sau sinh ở phụ nữ qua bài viết sau đây! NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH NỔI MỀ ĐAY SAU SINH Phương pháp chữa là phát tán phong hàn, điều hòa dinh vệ. Dùng 1 trong các bài thuốc: Bài 1: Quế chi thang gia giảm: quế chi 8g, bạch thược 12g, gừng sống 12g, ma hoàng 6g, tử tô 12g, kinh giới 12g, phòng phong 8g, tế tân 6g, bạch chỉ 8g. Sắc uống ngày 1 thang. Bài 2: Hoàng kỳ kiến 1. Mề đay Do phong nhiệt: Triệu chứng: Mề đay màu hồng tươi, khát, mặt có lúc bốc nóng, nước tiểu vàng, táo bón, gặp lạnh thì dễ chịu, rêu lưỡi vàng, mạch Phù Sác. Điều trị: Sơ phong thanh nhiệt. + Phương thuốc: Dùng bài Ngân Kiều Tán gia giảm: Ngân hoa. 4 Giáo trình Điều dưỡng ngọai Cử Nhân Điều Dưỡng chính qui 5 Giáo trình Điều dưỡng ngọai Cử Nhân Điều Dưỡng chính qui MỤC LỤC TÊN BÀI TRANG Chương 1 NGOẠI CƠ SỞ 1 Vai trò người điều dưỡng ngoại khoa 5. 4JURmO. Triệu chứng chàm Tùy vào mỗi người, các dấu hiệu chàm rất khác nhau. Một số triệu chứng phổ biến như Da khô. Ngứa, có thể nghiêm trọng, đặc biệt vào ban đêm. Các vùng da màu đỏ đến nâu xám, đặc biệt ở bàn tay, bàn chân, mắt cá chân, cổ tay, cổ, ngực, mí mắt, xung quanh khuỷu tay và đầu gối. Ở trẻ sơ sinh, các vùng da chàm có thể xuất hiện ở mặt và da đầu. Các vết sưng nhỏ và nổi lên, có thể rỉ dịch hoặc vỡ khi bạn cào nó. Da dày, nứt nẻ và bong vảy. Da thô, nhạy cảm và sưng do trầy xước. Bệnh chàm có thể xuất hiện ở trẻ dưới 5 tuổi và kéo dài đến khi trưởng thành. Đối với một số người, bệnh chỉ xuất hiện chớp nhoáng và biến mất trong một khoảng thời gian, có thể là nhiều năm. Nguyên nhân nào làm bạn nổi mề đay và chàm? Nguyên nhân nổi mề đay khá giống nguyên nhân gây ra chàm. Đa phần nguyên nhân gây mề đay là từ lối sống và các yếu tố trong môi trường sống. Trong khi đó, các nguyên nhân gây chàm hiện vẫn chưa được biết rõ, nhưng có thể là do sự kết hợp giữa di truyền và các yếu tố môi trường. Nguyên nhân nổi mề đay Những nốt sần mề đay có thể xuất hiện khi một số tế bào nhất định giải phóng histamine và các hóa chất vào máu. Các bác sĩ vẫn chưa xác định được nguyên nhân nào gây mề đay mạn tính. Tuy nhiên, các yếu tố kích hoạt bệnh này gồm Thuốc giảm đau Côn trùng hoặc ký sinh trùng Nhiễm trùng Gãi Nhiệt độ nóng hoặc lạnh Căng thẳng Ánh nắng mặt trời Rượu hoặc thực phẩm Áp lực lên da, như thắt dây lưng quá chặt Trong một số trường hợp, mề đay mạn tính có thể liên quan đến một số bệnh tiềm ẩn, như bệnh tuyến giáp hoặc ung thư hiếm khi xảy ra. Nguyên nhân gây chàm Mặc dù chưa rõ nguyên nhân cụ thể gây ra chàm, nhưng các chuyên gia cho rằng yếu tố di truyền và môi trường có thể gây ra bệnh. Bệnh chàm không truyền nhiễm được và thường xuất hiện ở trẻ em có bố mẹ mắc một tình trạng dị ứng. Nếu cả bố và mẹ mắc bệnh dị ứng, con của họ sẽ có nguy cơ cao hơn mắc bệnh chàm. Các yếu tố môi trường cũng có thể gây triệu chứng chàm, như Các chất kích thích như xà phòng, chất tẩy rửa, dầu gội, nước ép từ hoa quả tươi, thịt và rau quả. Các kháng nguyên gây dị ứng, như bụi, vật nuôi, phấn hoa, nấm mốc và gàu. Vi khuẩn như Staphylococcus aureus, virus và một số loại nấm. Thời tiết rất nóng hoặc lạnh, độ ẩm cao/thấp có thể gây ra bệnh chàm. Các sản phẩm từ sữa, trứng, các loại hạt, các sản phẩm từ đậu nành và lúa mì có thể gây ra bệnh chàm. Căng thẳng không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra bệnh chàm nhưng có thể làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn. Phụ nữ có thể gặp các triệu chứng bệnh chàm gia tăng vào những thời điểm khi nồng độ hormone thay đổi, ví dụ như trong thời kỳ mang thai và tại một số điểm nhất định trong chu kỳ kinh nguyệt. Bạn có thể tìm hiểu thêm bài viết sau Bệnh chàm kiêng ăn gì Làm sao để chữa mề đay và chàm hiệu quả? Chàm Đối với bệnh chàm, không có một phương pháp nào có thể giúp điều trị bệnh hoàn toàn. Việc điều trị chỉ nhằm mục đích chữa lành vùng da bị ảnh hưởng và ngăn ngừa các triệu chứng bùng phát. Các bác sĩ sẽ điều trị dựa vào tuổi tác, triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bạn. Đối với một số người, bệnh chàm có thể biến mất theo thời gian, nhưng nhiều người có thể sống cùng căn bệnh suốt đời. Một số thuốc viêm da dị ứng bác sĩ có thể chỉ định để điều trị triệu chứng chàm như Kem da hoặc thuốc mỡ kiểm soát sưng và giảm các phản ứng dị ứng Corticosteroid Thuốc kháng sinh để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn Thuốc kháng histamine gây buồn ngủ, giúp ngăn ngừa gãi ban đêm Thuốc ức chế hệ miễn dịch. Mề đay Bác sĩ có thể sẽ khuyên bạn nên điều trị các triệu chứng bằng các biện pháp tại nhà, chẳng hạn như thuốc kháng histamine không kê đơn. Nếu việc tự chăm sóc không giúp ích, họ có thể chỉ định thuốc theo toa hoặc kết hợp các loại thuốc phù hợp nhất cho bạn, chẳng hạn như Thuốc kháng histamine Các thuốc kháng histamine không gây buồn ngủ giúp ngăn chặn quá trình giải phóng histamine. Các thuốc kháng histamine này thường có ít tác dụng phụ. Một số thuốc phổ biến như Loratadine Claritin Fexofenadine Allegra Cetirizine Zyrtec Desloratadine Clarinex Nếu các thuốc này không có hiệu quả, bác sĩ có thể tăng liều hoặc chỉ định bạn dùng thuốc kháng histamine thế hệ một trước khi đi ngủ. Tuy nhiên, trước khi dùng bất cứ loại thuốc nào, bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. Các thuốc khác Nếu các thuốc kháng histamine không hiệu quả, bác sĩ sẽ xem xét các loại thuốc khác, như Thuốc chẹn histamin H-2 Thuốc chống viêm Thuốc chống trầm cảm Thuốc ức chế miễn dịch Nổi mề đay và chàm là hai tình trạng về da mà nhiều người gặp phải. Điều quan trọng là bạn nên đến gặp bác sĩ để được xác định rõ ràng nguyên nhân và có cách điều trị hiệu quả 2 tình trạng này. ... kinh. Mề đay do thời tiết mưa nắng đột ngột, cơ thể không thích ứng kịp. Mề đay mọc từng vùng rồi lan ra rất nhanh, ngứa nhiều, người bệnh rất khó chịu, mặt và mi mắt bị sưng nề. Bệnh diễn ... Bài thuốc chữa bệnh mề đay, da ngứa Bài 1ngân hoa 12g, liên kiều 12g, hạ khô thảo 16g, nam hoàng bá 16g, khổ qua ... thái. Chứng trạng này là do thời khí gây nên, cơ thể bị nhiễm độc tà rồi sinh ra bệnh. Dùng một trong các bài Bài 1 sài đất 20g, nam hoàng bá 16g, đan bì 10g, chi tử 10g, liên kiều 12g, hoàng... 4 337 0 Nội dung Text Bài giảng Mề đay chẩn đoán và điều trị MỀ ĐAY CHẨN ĐÓAN VÀ ĐIỀU TRỊ Hinh ảnh và tư liệu được tổng hợp từ các tác giả Alexander Kapp, Fitzpatrick, Clive EH Gratan, TTT Mai ĐẠI CƯƠNG  Thường gặp, bất cứ tuổi nào,  20% dân số bị ít nhất 1 lần.  Tăng / viêm da cơ địa.  Hai dạng cấp và mãn.  Đa số cấp.  Mề đay cấp.  Vài giờ- vài tuần dưới 6 tuần.  Trẻ em và người lớn trẻ.  Phù mạch.  Nguyên nhân xác định đa số  Phù mạch xảy ra cùng với mề đay >50%.  Có thể 1 mình.  Phù mạch phù nặng, bất thình lình ở lớp bì sâu, mô dưới da, dưới niêm mạc, kéo dài đến 3 ngày,++, đau >ngứa.  Vị trí bất cứ chỗ nào, gặp nhiều mi mắt, môi, bộ phận sinh dục, thanh hầu, hạ hầu  cuộc sống bị đe dọa  MĐ trẻ em  Nguyên nhân quan trọng thức ăn.  Thức ăn 62%.  Thuốc 22%.  MĐvật lý 8%.  MĐ tiếp xúc8%  MỀ ĐAY MÃN TÍNH  Hơn 6 tuần  Người lớn bị nhiều hơn, Nữ> nam 2  Ảnh hưởng đến chât lượng cuộc sống ngứa++, rối loạn giấc ngủ, tâm lý xã hội.  Hơ hấp, dạ dày­ruột ít bị.  Phù mạch 50% cas Nguyên nhân không rõ mề đay mãn tính vô căn CIU  Chia làm 2 nhóm + Mề đay tự miễn. + Mề đay mãn tính vô căn CIU LÂM SÀNG  Sẩn phù, 2-4mm mảng lớn bao phủ cánh tay  Tròn, bầu dục dính đa cung, bờ không đều.  Màu sắc đỏ, trắng, bờ đỏ, phần còn lại trắng.  Phần nông màu thay đổi.  Phần sâu đồng nhất.  Chung quanh quầng màu hồng  Mảng sâu khối dịch vào bì, mô dưới da phù mạch.  Vị trí  bất cứ vùng da  môi, thanh quản khàn giọng, đau hong,  niêm mạc dạ dày-ruột đau bụng.  Bóng nước ,ban xuất huyết vùng da phù nề  TRIỆU CHỨNG  Ngứa  thay đổi cường độ,  ST lan rộng giảm ngứa?.  MĐ sâu angioadema  ít ngứa hơn  Đầu tận cùng thần kinh cảm giác ít hơn SINH BỆNH HỌC histamin  Chất trung gian quan trọng nhất.  Sản xuất , lưu trữ / TB bón Mast cell .  Nhiều cơ chế về phóng thích Histamin qua thụ thể bề mặt/TB bón.  Kích thích vật lý, hóa học, miễn dịch , không miễn dịch  tác động lên sự phóng hạt của tb bón  và phóng thích Histamin vào mô chung quanh và hệ thống tuần hoàn  THỤ THỂ H1  Được kích thích bởi histamin gây phản xạ trục, dãn mạch, ngứa.  Histamin gây  co cơ trơn hơ hấp, dạ dày, ruột.  Ngứa, hắt hơi kích thích thần kinh cảm giác.  Thụ thể H1 bị ức chế bởi kháng Histamin đối kháng H1  Thụ thể H2 trên bề mặt màng tế bào bĩn, khi bị kích thích  Dãn mạch.  ức chế sự sản xuất Histamin.  Tăng tiết acid dạ dày.  Cimetidine, ranitidine, famotidine chất ức chế H2.  Kháng H2 giảm tiết acid dạ dày.  Kháng h1+ h2 điều trị mề đay XÉT NGHIỆM  Công thức máu.  Tổng phân tích nước tiểu.  Viêm gan siêu vi, chức năng gan  Ký sinh trùng.  Vi trùng bao tử.  Dị ứng nguyên.  Miễn dịch tự KT giáp trạng , kháng thể kháng nhân MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ  Cải thiện chất lượng sống  Triệu chứng chính ngứa  Tránh mất ngủ, bảo tòan khả năng làm việc, học tập  Giảm tác dụng phụ ĐIỀU TRỊ  THỨ NHẤT  Kháng Histamin  Tác độngỨc chế dãn mạch , mất dịch mạch máu.  Khơng ngăn chận sự phĩng thích histamin  Nếu Histamin được phĩng thích trước khi uống thuốc kháng Histamin thụ thể đã bị chiếm kháng Histamin khơng tác dụng.  Liều khởi đầu  Cetirizine, Loratadine, fexofenadine  1lần/ngày.  Liều cao khi cần.  BN có triệu chứng  đêm và ngày kết hợp  sáng không buồn ngủ, buồn ngủ ít  tối buồn ngủ nhiều..  TÁC DỤNG PHỤ  Môi khô, mắt mờ, hoa mắt, táo bón.  Thế hệ 1  Chlorpheniramin  Hydroxyzine Atarax  diphenhydramine benadryl  hàng rào máu não buồn ngủ.  Gây kích thích ở trẻ em 6-12 tuổi  Dùng kháng histamin lâu dài  Tác dụng ức chế thụ thể H1  không giảm khi dùng lâu.  Hiệu quả trên thần kinh trung ương  có thể dung nạp hoặc không BỆNH MỀ ĐAY LÀ GÌ? Mề đay là một dạng phản ứng viêm của da, với sự xuất hiện của chất hóa học trung gian chính là histamine. Dấu hiệu ban đầu của căn bệnh mề đay là xuất hiện những vùng da sần đỏ, ngứa ngáy và khó chịu. Dù dấu hiệu rõ ràng là thế, nhưng nguyên nhân gây ra bệnh lại rất khó tìm ra, bởi những yếu tố này khác nhau trên mỗi người bệnh. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Mề đay có xuất hiện có rất nhiều nguyên nhân, chủ yếu là do tác động bên ngoài - Do dị ứng thức ăn; - Do dị ứng thuốc; - Do côn trùng cắn; - Do dị ứng với hóa mỹ phẩm; - Do tâm lí; - Do di truyền. CÁC DẠNG MỀ ĐAY Bệnh mề đay được chia làm nhiều dạng và có biểu hiện khác nhau. Một số dạng mề đay thường gặp giúp bạn phân biệt cụ thể từng dạng riêng biệt. Mề đay dị ứng Nguyên nhân gây ra dạng mề đay này là do dị ứng với thực phẩm, thuốc, hóa mỹ phẩm,… Bên cạnh việc cảm giác khó chịu, ngứa ngáy, nóng bừng, thì người bệnh sẽ bắt đầu nổi những nốt mề đay với đường kính từ vài milimet đến vài centimet, tập trung ở khu vực đầu, cổ mặt, tứ chi,… Tình trạng buồn nôn, chóng mặt, đau bụng cũng xuất hiện kèm theo. Mề đay vật lý Dạng mề đay này có nguyên nhân do tác động của ánh nắng mặt trời, môi trường, thời tiết, nước,… và không có triệu chứng rõ ràng để nhận diện. Mề đay tiếp xúc Dạng mề đay tiếp xúc khá giống với mề đay dị ứng, tuy nhiên ở tình trạng này thì mề đay chỉ xuất hiện khi tiếp xúc với hóa chất, các loại thuốc trù sâu, mỹ phẩm, … Mề đay do côn trùng cắn Mề đay lúc này sẽ tập trung xuất hiện ở chân, tay, đầu, mặt và cổ, cùng với sự xuất hiện của tình trạng ngứa ngáy khó chịu. Mề đay không rõ nguyên nhân Căn bệnh này sẽ tái phát nhiều lần, tự xuất hiện và cũng tự biến mất. Mề đay không rõ nguyên nhân thường kéo dài suốt 6 tháng, khiến người bệnh ngứa ngáy về đêm, buồn bực, khó chịu. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT Mề đay có những dấu hiệu nhận biết rất rõ ràng, chủ yếu là các tình trạng sau đây - Ngứa trên da; - Xuất hiện các nốt sần; - Phù ở lưỡi, suy hô hấp đối với những người bị nổi mề đay ở đường hô hấp. Biến chứng Mề đay chỉ là một căn bệnh ngoài da, thường ảnh hưởng đến tâm lí nhiều hơn là sinh lí do cảm giác khó chịu nó mang lại. Tuy nhiên, với bất cứ căn bệnh nào thì việc phát hiện và điều trị sớm cũng vô cùng quan trọng, nếu không sẽ gây ra những biến chứng không ngờ như Chứng phù mạch Đó là khi mao mạch bị phù khi tích tụ dịch trong cơ thể, khiến huyết quản và các mạch máu dưới da bị sưng phù, cảm giác khó thở, bỏng rát. Phù mạch thường xuất hiện đột ngột và kéo dài trong khoảng 1 – 3 ngày. Suy nhược cơ thể Do ngứa ngáy và thiếu ngủ vì khó chịu nên người bệnh thường mệt mỏi, chán ăn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng, hệ thần kinh bị ảnh hưởng, gây stress và căng thẳng. Sốc phản vệ Sốc phản vệ chính là biến chứng nguy hiểm nhất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến tim và phổi. Người bệnh bị sốc phản vệ sẽ có biểu hiện da tím tái, ngạt thở, ống phế quản bị tắc nghẽn dẫn đến suy hô hấp. LÀM GÌ KHI BỊ MỀ ĐAY? Một khi mắc bệnh mề đay, người bệnh cần kết hợp các phương pháp điều trị tại chỗ cũng như thuốc uống và thuốc bôi, đặc biệt là thay đổi thói quen sinh hoạt lành mạnh hơn. Các bước cần phải làm khi phát hiện người bệnh mắc bệnh là - Xác định nguyên nhân gây bệnh; - Giảm tình trạng ngứa rát bằng cách chườm mát, tắm rửa,…; - Mặc quần áo rộng rãi, chất liệu thấm hút mồ hôi; không nên mặc quần áo chật, bó sát; - Bổ sung chất xơ, vitamin C, A, E…, khoáng chất thiết yếu vào chế độ ăn; - Thoa các loại kem làm dịu kích ứng. CHỮA TRỊ BỆNH MỀ ĐAY THẾ NÀO? Điều trị bằng Tây Y Thuốc bôi ngoài da - Sử dụng hỗn hợp giấm và nước ấm theo tỉ lệ 12 để thoa lên vùng da nổi mề đay. - Sử dụng metol 1% hoặc dung dịch thuốc Calamine để thoa lên vùng da cần điều trị hoặc tắm. - Tránh sử dụng thuốc mỡ kháng histamine như Phenergan hay corticoid bởi chúng có khả năng gây viêm da, tao da, sạm da,… Thuốc kháng histamin Một số loại thuốc kháng sinh như - Loratadine Clarityne; - Acrivastine Semprex; - Astemizole Hismanal; - Cetirizine zyrtec. Điều trị bằng Đông Y Lá khế Lá khế có vị đắng chát, cùng với các bộ phận khác của cây khế cũng có công dụng chữa bệnh mẩn ngứa, mụn nhọt, trong đó có bệnh nổi mề đay mẩn ngứa. Gừng Theo dân gian, gừng là một loại thảo dược tính ấm, vị nồng giúp trị ho, giải cảm, kích thích tiêu hóa. Đồng thời, các hoạt chất kháng sinh tự nhiên có trong gừng cũng có khả năng diệt khuẩn, kháng viêm, điều trị mề đay hiệu quả. Kinh giới Loại thảo dược này có vị cay, tính ấm, giúp điều trị nổi mề đay, sẩn ngứa, phát ban … rất hiệu quả, giảm thiểu các triệu chứng thường gặp của bệnh. LƯU Ý KHI BỊ NỔI MỀ ĐAY, MẨN NGỨA Người bị bệnh mề đay cần lưu ý một vài điều sau đây để phòng ngừa và khắc phục bệnh. - Không ăn các thực phẩm có khả năng gây dị ứng cao như sữa, hải sản,…; - Hạn chế gãi ngứa, vì đây là nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm trùng và lây lan; - Giữ ấm cơ thể khi thay đổi thời tiết; - Không tiếp xúc với hóa chất độc hại, nếu bắt buộc phải tiếp xúc, hãy chắc chắn bạn được bảo hộ kĩ càng; - Khám sức khỏe định kì để theo dõi tình trạng bệnh; - Kết hợp điều trị theo phác đồ của bác sĩ cũng như chế độ sinh hoạt lành mạnh hơn. Khi bị nổi mề đay, mẩn ngứa, nổi sần, nổi mụn, bạn có thể sử dụng 4 loại lá sau để uống hoặc chà xát.

bài giảng bệnh mề đay